Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước lĩnh vực Lao động, người có công và Xã hội giai đoạn 2021 - 2030

Đăng ngày 31 - 12 - 2021
100%

Thực hiện Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của UBND tỉnh Điện Biên về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Ngày 31/12/2021 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Kế hoạch số 2988/KH-SLĐTBXH về cải cách hành chính Nhà nước lĩnh vực Lao động, người có công và Xã hội giai đoạn 2021 - 2030, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức triển khai có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021; Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của UBND tỉnh Điện Biên về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

- Nâng cao mức độ hài lòng của người dân, lấy sự hài lòng của người dân là mục tiêu phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước.

- Các nội dung cải cách hành chính được tiến thành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn, gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị lĩnh vực Lao động, người có công và Xã hội; đem lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Yêu cầu

- Gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp công tác cải cách hành chính giai đoạn 2021-2030, đảm bảo thiết thực, phù hợp, khả thi, bám sát sự chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền và tình hình thực tế tại mỗi cơ quan, đơn vị.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của công chức, viên chức trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

- Mỗi phòng, đơn vị, gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 và hàng năm là một trong những tiêu chí bình xét, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng của mỗi tập thể, cá nhân.

II. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ

1. Cải cách thể chế

1.1. Mục tiêu

a) Đến năm 2025

- Phối hợp cung cấp thông tin và tham gia ý kiến dự thảo các văn bản QPPL về thể chế, trọng tâm là thể chế về tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Các cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng chính quyền điện tử, nền kinh tế số và xã hội số.

- Nâng cao hiệu quả công tác tham mưu xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực lao động, người có công và xã hội nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, khả thi, phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương.

b) Đến năm 2030

- Tiếp tục nâng cao chất lượng, thực hiện đúng quy trình, quy định xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; phát huy dân chủ, huy động trí tuệ
của công chức, viên chức để nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật.
Cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của ngành. Đảm bảo 100% dự thảo văn bản QPPL
được thẩm định trước khi ban hành, 100% các văn bản QPPL được kiểm tra, tự
kiểm tra theo thẩm quyền và có tính khả thi khi triển khai thực hiện.

- Thường xuyên kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Sở
tham mưu ban hành để kịp thời kiến nghị hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các văn
bản quy phạm pháp luật của tỉnh cho phù hợp với các quy định pháp luật hiện
hành và điều kiện thực tiễn của địa phương. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám
sát, đôn đốc việc tổ chức thực thi pháp luật ở các phòng, đơn vị thuộc Sở.

- Tăng cường thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh trong cơ quan nhà nước. Từ đó, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức và toàn xã hội.

1.2. Nhiệm vụ

- Xây dựng, kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở và các đơn vị trực thuộc phù hợp với các quy định của pháp luật và thực tiễn địa phương.

- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo hướng chặt chẽ, khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp, áp dụng kỹ thuật lập pháp tiến bộ trong soạn thảo văn bản; tăng cường tham vấn ý kiến chuyên môn của các cơ quan, tổ chức có liên quan và tham vấn ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức và xã hội trong quá trình xây dựng đề xuất ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính công khai, minh bạch, ổn định và dự đoán được của pháp luật.

- Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện và đề xuất để xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.

1.3. Giải pháp thực hiện

- Tăng cường công tác quán triệt, thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của nội dung cải cách thể chế tới công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành.

- Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xây dựng và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là nâng cao chất lượng công tác tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống thất, đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

- Thường xuyên rà soát, kiểm tra, tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật, nhất là ở các lĩnh vực: tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức; phân cấp, phân quyền; tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản; xã hội hóa và quản lý cung ứng dịch vụ công… để kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật.

2. Cải cách thủ tục hành chính

2.1. Mục tiêu

a) Đến năm 2025

- Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.

- Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử.

- Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành mỗi năm tăng tối thiểu 20% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 90%.

- 90% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời.

- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã dược cơ quan Nhà nước kết nối, chia sẻ.

- Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4; trong đó ít nhất 80% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 50%.

- Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến; trong đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.

b) Đến năm 2030

- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%.

- Tối thiểu 90% thủ tục hành chính có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 80%.

- 100% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến; trong đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên.

2.2. Nhiệm vụ

- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.

- Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; kiến nghị loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp.

- Triển khai thực hiện phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định để tránh tình trạng nhiều nấc, kéo dài thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiên hà cho nhân dân.

- Rà soát, thống kế và đề xuất đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước.

- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện. Khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Ứng dụng hiệu quả các nền tảng dùng chung quốc gia, kết nối với các hệ thống thông tin để phục vụ giao dịch điện tử giữa người dân với cơ quan Nhà nước và các giao dịch điện tử dân sự khác một cách dễ dàng, đơn giản, tiện lợi.

2.3. Giải pháp thực hiện

Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính; phân công các phòng, đơn vị chủ trì, phối hợp trong triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, thống nhất theo mục tiêu đề ra; đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cho công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp trong việc tìm hiểu, nắm vững các quy định về thủ tục hành chính, thông qua đó thực hiện quyền giám sát của mình đối với việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước; bảo đảm minh bạch, công bằng, kịp thời, chính xác; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.

3. Cải cách bộ máy hành chính

3.1. Mục tiêu

a) Đến năm 2025

- Hoàn thành việc sắp xếp tinh gọn lại các phòng, đơn vị thuộc Sở; giảm tối thiểu 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước so với năm 2021.

- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của đơn vị đạt tối thiểu 90%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp đạt tối thiểu 85%.

b) Đến năm 2030

- Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của các phòng, đơn vị thuộc Sở; tiếp tục giảm bình quân 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước so với năm 2025.

- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của đơn vị đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp đạt tối thiểu 90%.

3.2. Nhiệm vụ

- Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức, khắc phục triệt để sự trùng lặp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc chỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.

- Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập; sắp xếp cơ cấu tổ chức mộ máy bên trong, số lượng cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ.

- Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh gọn đầu mối, khắc phục sự chồng chéo, dàn trải và trùng lặp về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.

3.3. Giải pháp thực hiện

- Tiếp tục quán triệt, thông tin, tuyên truyền tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động trong việc tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị trực thuộc theo Nghị định số 107/2020/NĐ-CP và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020.

- Tiếp tục thực hiện tinh giảm biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động. Tiếp tục sắp xếp, giảm số lượng cấp phó theo quy dịnh.

- Tiếp tục triển khai rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập; sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong, số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ.

- Triển khai xây dựng Đề án kiện toàn, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở đảm bảo hoàn thành mục tiêu Kế hoạch số 3029/KH-UBND ngày 14/9/2020 của UBND tỉnh về rà soát, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ.

- Tiếp tục xây dựng Đề án tinh giảm biên chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2025 - 2030, đảm bảo hoàn thành mục tiêu Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chấp lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập đã đề ra.

4. Cải cách chế độ công vụ

4.1. Mục tiêu

Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài. Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong cơ quan, đơn vị

a) Đến năm 2025

- Xây dựng được đội ngũ công chức, viên chức có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng và tương đương trở lên 100% có trình độ đại học (trong đó 40% trở lên có trình độ trên đại học); 100% được đào tạo lý luận chính trị, bồi dưỡng về quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh và vị trí quy hoạch.

b) Đến năm 2030

- Xây dựng được đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt có phẩm chất, năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ: 25% - 35% số lãnh đạo quản lý cấp sở, trên 30% số lãnh đạo quản lý cấp phòng trực thuộc Sở.

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng và tương đương trở lên đảm bảo tiêu chuẩn chức danh và có từ 50% trình độ trên đại học.

4.2. Nhiệm vụ

- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.

- Đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

- Xây dựng, ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, phó phòng và tương đương thuộc Sở

- Đổi mới, nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức, viên chức phù hợp với cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và vị trí việc làm; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người có sai phạm, kể cả khi đã chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.

- Nâng cao trách nhiệm trong việc xây dựng, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của ngành; gắn công tác đào tạo, bồi dưỡng với thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của ngành tương ứng với từng giai đoạn.

4.3. Giải pháp thực hiện

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải cách trong đội ngũ công chức, viên chức: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ công chức, viên chức đi liên với các chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế để loại bỏ, bãi nhiệm những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân. Tạo động lực cải cách hành chính bên trong đội ngũ công chức, viên chức bằng nhiều biện pháp như: Đề cao trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ; quan tâm đến nâng cao lợi ích của đội ngũ công chức, viên chức bằng chính sách lương, thưởng thỏa đáng; đổi mới phương thức đánh giá công chức, viên chức dựa trên kết quả công việc; cơ chế, chính sách khuyến khích về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nâng lực và tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những cá nhân có trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo trong thực hiện cải cách hành chính.

5. Cải cách tài chính công

5.1. Mục tiêu

- Đảm bảo thực hiện đúng quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 130/2005/NĐ-CP.

- 100% các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ và thực hiện đúng quy định về việc phân phối kết quả tài chính hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm.

5.2. Nhiệm vụ

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính của các đơn vị trực thuộc; Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về cơ chế phân cấp, phân bổ ngân sách trong ngành, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của từng đơn vị thuộc Sở.

- Hàng năm, sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý sử dụng tài sản công nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí cơ quan, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện quy chế dân chủ và góp phần nâng cao thu nhập cải thiện đời sống công chức, viên chức từ nguồn tiết kiệm chi.

5.3. Giải pháp

- Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện đầy đủ các quy định về công khai ngân sách nhà nước. Thực hiện đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước năm 2015 về công khai ngân sách Nhà nước, đa dạng hóa các hình thức công khai ngân sách Nhà nước. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kiến nghị của thanh tra, kiểm toán Nhà nước và báo cáo theo quy định.

- Tranh thủ và phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân, thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ của Sở và các đơn vị trực thuộc; thực hiện việc công khai, minh bạch tài chính công theo đúng quy định.

6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số

6.1. Mục tiêu

a) Đến năm 2025

- Thực hiện có hiệu quả các phần mềm nền tảng xây dựng chính quyền điện tử; các phần mềm chuyên ngành trong quản lý và điều hành.

- 90% hồ sơ công việc của Sở được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.

b) Đến năm 2030

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các phần mềm nền tảng xây dựng chính quyền điện tử; các phần mềm chuyên ngành trong quản lý và điều hành.

- 100% hồ sơ công việc của Sở được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.

6.2. Nhiệm vụ

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động Sở và đơn vị trực thuộc; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức.

- Xây dựng, công bố (đối với các thủ tục hành chính mới được UBND tỉnh ban hành) và tiếp tục duy trì, áp dụng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.

6.3. Giải pháp

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp để nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, hình thành văn hóa số, tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về phát triển Chính quyền số.

- Thực hiện hiệu quả việc kết nối, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.

2. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách được giao để triển khai thực hiện Kế hoạch này.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các phòng, đơn vị thuộc Sở

- Các phòng, đơn vị thuộc Sở triển khai kế hoạch này đến công chức, viên chức, người lao động của phòng, đơn vị để thực hiện, đồng thời cụ thể hóa thành Kế hoạch có phân công cụ thể, thời gian việc tổ chức thực hiện tại phòng, đơn vị.

- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền, quán triệt công tác cải cách hành chính gắn với chủ đề công tác từng năm; lồng ghép công tác tuyên truyền các nội dung cải cách hành chính vào công tác chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

- Thường xuyên rà soát, cập nhật, công khai và hướng dẫn kịp thời, đầy đủ các thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tại trụ sở làm việc, trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

- Theo dõi, cập nhật thường xuyên, tổng hợp và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính, kết quả tiếp nhận, xử lý, giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức tại trụ sở cơ quan, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

- Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.

- Tiếp tục tổ chức lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp về chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công, nhất là các lĩnh vực liên quan đến thiết yếu dân sinh.

- Định kỳ trước ngày 05 hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch về Văn phòng Sở để tổng hợp báo cáo.

- Trưởng phòng chuyên môn, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo công chức, viên chức phụ trách thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

2. Phòng Dạy nghề

- Chủ trì, rà soát tham mưu xây dựng nội dung quản lý Nhà nước về cung cấp dịch vụ Giáo dục nghề nghiệp của ngành.

- Đề xuất triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Phòng Kế hoạch - Tài chính

Tổng hợp dự trù kinh phí, đề xuất phân bổ, bố trí kinh phí ngân sách hàng năm được giao của ngành để thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện nội dung về cải cách tài chính công. Tham mưu ban hành các quy định của Sở về chi tiêu tài chính, quản lý tài sản công… và thực hiện các nghiệp vụ về tài chính - kế toán đảm bảo theo quy định của pháp luật.

3. Văn phòng Sở

- Chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc trong việc tham mưu, triển khai, thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.

- Tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021-2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 3074/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của UBND tỉnh Điện Biên về  ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

- Tham mưu xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm để cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ của Sở; bố trí đủ nguồn lực (cán bộ, công chức, viên chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị...) để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính theo chỉ đạo của tỉnh.

- Tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra công vụ, kiểm tra cải cách hành chính theo hình thức đột xuất, không báo trước, trong đó chú trọng kiểm tra những nội dung liên quan các nhiệm vụ cấp trên giao, việc khắc phục những vấn đề tồn tại, hạn chế từ những đợt kiểm tra trước, việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực bức xúc dân sinh.

- Chế độ thông tin báo cáo: Hàng quý, 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính gửi Sở Nội vụ trước ngày 10 của tháng cuối quý.

Trên đây là Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước lĩnh vực Lao động, Người có công và Xã hội giai đoạn 2021 - 2030 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội./.

Chi tiết Kế hoạch tại đây: 2988.pdf

Tin mới nhất

Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước lĩnh vực Lao động, người có công và Xã hội năm 2022(19/01/2022 4:29 CH)

Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước lĩnh vực Lao động, người có công và Xã hội giai đoạn 2021 -...(31/12/2021 4:29 CH)

Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên(30/11/2021 3:17 CH)

Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ: Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước...(02/08/2021 3:09 CH)

Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước lĩnh vực Lao động, người có công và Xã hội năm 2021(25/01/2021 4:27 CH)

°
918 người đang online